Tác dụng của quả na và ổi

Quả na và quả ổi đều là những loại trái cây quen thuộc với mỗi người chúng ta. Nhưng bạn có biết rằng ngoài là thức ăn thì hai loại trái này còn cung cấp nhiều tác dụng với con người hay không? Cùng tìm hiểu thông tin bài viết tác dụng của quả na và ổi ngay dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn!

ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA QUẢ NA

1. Tìm hiểu đặc điểm quả na

Quả na còn được gọi là mãng cầu ta, mãng cầu na, mãng cầu dai/giai, sa lê, phan lệ chi. Đây là một loài thuộc chi Na (Annona) có nguồn gốc ở vùng châu Mỹ nhiệt đới. Nguồn gốc bản địa chính xác của loại cây này chưa rõ do hiện nay nó được trồng khắp nơi nhưng người ta cho rằng nó là cây bản địa của vùng Caribe.

Cây na cao cỡ 2–5 mét, lá mọc xen ở hai hàng; hoa xanh, quả tròn có nhiều múi (thực ra mỗi múi là một quả), hạt trắng có màu nâu sậm. Hạt có chứa độc tố, có tính làm bỏng da và có thể trừ sâu bọ, chấy rận. Cây na trồng từ 4-5 năm mới cho quả nên mới có thành ngữ: "Trẻ trồng na, già trồng chuối".

2. Thành phần và tác dụng thành phần quả na

Quả na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh. Ở nước ta, na là loại cây khá quen thuộc vì nhân dân thường trồng lấy quả ăn. Thịt quả na mềm, thơm, ngọt và rất nhiều dinh dưỡng. 

Theo nghiên cứu hiện đại, trong quả na có 72% glucose, 1,73% tinh bột, 2,7% protid và vitamin C... Lá na chứa 0,08% tinh dầu. Hạt chứa 40% tinh dầu, trong đó các axít béo chiếm tỷ lệ lớn. Vỏ và rễ chứa axít hydrocyanic.

Theo Đông y, na có vị ngọt, hơi chua, tính ấm, có tác dụng hạ khí tiêu đờm, chữa lỵ... Quả na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh.

Quả na điếc (quả na đang lớn bị một loài nấm làm hỏng, khô xác, có màu nâu đỏ tím) dùng trị mụn nhọt ở vú, chữa ho, viêm họng... Ngoài ra, trong dân gian còn dùng hạt na để diệt côn trùng, trừ chấy rận. Lá na dùng trị sốt rét cơn lâu ngày, bong gân. Rễ và vỏ cây dùng tẩy giun.

3. Tác dụng của quả na qua bài thuốc chữa bệnh

Thứ nhất: Chữa ho, viêm họng

Quả na điếc 50g, sinh địa 50g, rễ xạ can 30g, nhân hạt gấc 20g, lá bạc hà 50g, cam thảo dây 25g, lá chanh 25g, lá táo 25g. Tất cả phơi khô, (riêng quả na điếc đốt tồn tính), giã nhỏ, tán bột, rây mịn, rồi trộn với 150g đường kính đã nấu thành sirô để làm viên, mỗi viên 0,5g. Người lớn ngày 6-8 viên, chia làm 2 lần; trẻ em tùy tuổi 3-6 viên. Dùng 3-5 ngày.

Thứ hai: Chữa sốt rét

Bạn chuẩn bị: Quả na điếc 40g, giun đất loại khoang cổ 80g, phèn phi 20g. 

Sau đó đem quả na đập vỡ vụn, tẩm rượu, sao vàng. Giun đất lộn trái, rửa sạch, tẩy bằng rượu, phơi khô, sao vàng. Hai thứ trộn đều với phèn phi, tán bột mịn và luyện với nước tỏi làm viên bằng hạt đỗ xanh. 

Ngày uống hai lần, mỗi lần 10 viên. Hoặc lá na (20-30g), giã nhỏ, chế thêm nước sôi vào vắt lấy một bát nước cốt, lọc qua vải, phơi sương, sáng hôm sau thêm ít rượu quấy uống trước lúc lên cơn hai giờ. Mỗi ngày uống một lần, uống liền 5-7 ngày.

Thứ ba: Chữa mụn nhọt ở vú

Quả na điếc phơi thật khô, tán thành bột, hòa với giấm, đắp lên chỗ vú bị sưng, bôi nhiều lần trong ngày.

Thứ tư: Trừ chấy, rận

Giã nhỏ hạt na trộn với rượu hoặc giấm để vò đầu, xát vào chân tóc, sau đó bịt khăn lại, ủ trong 15 phút rồi gội đầu để trừ chấy. (Lưu ý: khi gội đầu không để nước hạt na bắn vào mắt). Hoặc hạt na đem giã nhỏ lấy nước ngâm quần áo để diệt rận.

Thứ năm: Chữa mụn nhọt sưng tấy

Lá na, lá bồ công anh, đem giã nát đắp lên vùng có mụn nhọt. Ngày đắp 3 lần.

Thứ sáu: Chữa bong gân

Lá na 20g, quả đu đủ xanh 10g, vôi tôi 5g, muối ăn 5g, tất cả giã nát, hơ nóng, đắp vào vùng tổn thương. Ngày làm một lần.

Thứ bảy: Tẩy giun đũa

Rễ na 30 - 50g, thái nhỏ, rửa sạch, sao qua đem sắc với 300ml nước còn 100ml, uống vào buổi sáng hoặc buổi tối trước khi đi ngủ.

ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA QUẢ ỔI

1. Tìm hiểu đặc điểm quả ổi

Ổi chính là loại cây không còn xa lạ đối với chúng ta nữa. Tùy vào giống ổi mà đặc điểm cũng sẽ có sự khác nhau. Nhưng chung quy chiều cao cây ổi thường từ 3 đến 5m, cành ổi nhỏ và vuông cạnh. 

Lá ổi có hình bầu dục và mọc đối xứng nhau, cuống ngắn. Ở mặt trên của ổi sẽ hơi nhẵn hoặc hơi lông và mặt dưới lá ổi có lông mịn. Phiến lá ổi nguyên nhưng khi soi lên chúng ta sẽ thấy có túi tinh dầu trong.

Hoa ổi mọc đơn tại các kẽ lá với màu trắng. Qủa ổi mọng ở đầu có sẹo của đài. Tùy loại thì hình dáng quả khác nhau nhưng bên trong đều có nhiều hạt, màu hơi hung, không đều.

2. Khám phá thành phần và tác dụng thành phần quả ổi

Để hiểu rõ tác dụng của quả ổi thì chúng ta cũng cần phải tìm hiểu thành phần bên trong nó. Theo đông y, cả rễ, lá, quả ổi đều có tác dụng hữu ích phòng và trị một số bệnh. 

Quả ổi còn xanh có vị ngọt, chát, tính bình, có tác dụng kiện vị, cố tràng, thu liễm, trị tiêu chảy, kiết lỵ, xuất huyết, viêm nhiễm đường tiêu hóa. Quả ổi chín có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, kiện tỳ, trợ tiêu hóa, nhuận trường, trị táo bón, ăn uống không tiêu, xuất huyết, đái tháo đường.

Lá ổi thường được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy do có chứa nhiều tanin, quercetin và flavanoid. Thành phần này giúp làm săn niêm mạc ruột, làm giảm tiết dịch ruột, giảm nhu động ruột và có tác dụng kháng khuẩn. Liều nước chiết từ lá ổi 8 micro gram/ml có hoạt tính chống lại simian rotavirus gây tiêu chảy (82,2%). 

Ngoài ra lá ổi còn có tác dụng chống ô xy hóa có lợi cho tim, bảo vệ tim, và cải thiện các chức năng của tim. Người ta đã bắt đầu sử dụng chất chiết xuất từ vỏ cây ổi để chữa chứng rối loạn nhịp tim ở Nam Mỹ. Chiết xuất từ vỏ cây ổi cũng có tác dụng bảo vệ tim và cải thiện chức năng tim. 

Theo nghiên cứu, trong 100g ổi có chứa 80,6g nước, 17,3g glucid , 1,0g protein, 0,4g lipid , 0,7g tro. Đồng thời còn chứa các chất khoáng vi lượng như: Ca 15mg, P 24mg, Fe 0,7mg, vitamin A 75 microgam, vitamin B1 0,05mg, vitamin C 132mg (theo FAO,1976).

Mặc dù ít năng lượng nhưng ổi là loại quả chứa nhiều vitamin C hơn cả, nhiều hơn cả quả cam. Hơn nữa còn giàu vitamin A, chất sắt, pectin - một loại enzyme giúp cải thiện hệ tiêu hóa rất tốt cho người muốn giảm cân.


 

3. Tác dụng của quả ổi qua các bài thuốc

Thứ nhất: Điều trị tiêu chảy 

- Nếu tiêu chảy do lạnh: Dùng búp ổi hoặc lá ổi non 12-20g, gừng nướng 10g hoặc củ riềng khô 10-12g, vỏ quýt khô 10-12g. Nấu với 500 ml nước,sắc còn 200 ml,chia 2 lần uống trước bữa ăn. 

- Nếu tiêu chảy do nhiệt: Dùng búp ổi 12-20g, củ sắn dây khô 20g, lá chè tươi 12g, lá mã đề hoặc rau diếp cá 12g. Sắc uống. 

Thứ hai: Hạ đường huyết

Quả ổi tươi, chứa lượng cao các chất xơ hòa tan (pectin) và không hòa tan) có thể giúp hạ đường huyết một cách an toàn... Vì vậy chúng ta chỉ cần uống nước ép ổi hàng ngày sẽ hỗ trợ hạ đường huyết hiệu quả.

Thứ ba: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính

Dùng bột từ lá ổi non đã sấy khô pha với nước uống mỗi lần 6g, ngày 2 lần. 

Thứ tư: Chữa tiểu đường

Ép nước ổi uống ngày 2 lần kết hợp uống nước sắc từ lá ổi khô 15-30g uống kèm.

Thứ năm: Chữa giời leo (zona)

Lấy búp ổi non 100g, rửa sạch, phèn chua 10g, muối 1g đem giã nhỏ, thêm chút nước tinh khiết trộn đều. Dùng bôi lên chỗ đau.

Thứ sáu: Chữa mụn nhọt

Mụn nhọt mới phát có thể trị được bằng cách dùng lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, giã nát rồi đắp lên vùng mụn. Hoặc với các vết loét, vết thương có thể dùng lá ổi tươi rửa với nước muối đem giã nhuyễn đắp lên vết thương.

Thứ bảy: Chữa đau răng

Dùng vỏ rễ cây ổi sắc với dấm chua, ngậm và xúc miệng 4-5 lần/ngày.

Thông tin tác dụng của quả na và ổi trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, không có tác dụng thay thế chỉ định từ bác sĩ. Đừng quên đón xem thêm nhiều bài viết khác của chúng tôi để được cập nhật nhiều thông tin liên quan khác!

Xem thêm bài viết liên quan: 

>> Cách trồng cải ngọt tại nhà

>> Kĩ thuật trồng bí đao

>> Kĩ thuật trồng mướp đắng

Bài viết liên quan

Back to top button
Close
Close