Tác dụng của quả na và ổi

Quả na còn được gọi là mãng cầu ta, mãng cầu na, mãng cầu dai/giai, sa lê, phan lệ chi,  Với nhiều tác dụng cho sức khoẻ (danh pháp hai phần: Annona squamosa), là một loài thuộc chi Na (Annona) có nguồn gốc ở vùng châu Mỹ nhiệt đới. Nguồn gốc bản địa chính xác của loại cây này chưa rõ do hiện nay nó được trồng khắp nơi nhưng người ta cho rằng nó là cây bản địa của vùng Caribe.

Cây na cao cỡ 2–5 mét, lá mọc xen ở hai hàng; hoa xanh, quả tròn có nhiều múi (thực ra mỗi múi là một quả), hạt trắng có màu nâu sậm. Hạt có chứa độc tố, có tính làm bỏng da và có thể trừ sâu bọ, chấy rận.

Cây na trồng từ 4-5 năm mới cho quả nên mới có thành ngữ: "Trẻ trồng na, già trồng chuối".

1. Quả na bổ dưỡng, chữa bệnh 

Quả na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh. Ở nước ta, na là loại cây khá quen thuộc vì nhân dân thường trồng lấy quả ăn. Thịt quả na mềm, thơm, ngọt và rất nhiều dinh dưỡng. 

Theo nghiên cứu hiện đại, trong quả na có 72% glucose, 1,73% tinh bột, 2,7% protid và vitamin C... Lá na chứa 0,08% tinh dầu. Hạt chứa 40% tinh dầu, trong đó các axít béo chiếm tỷ lệ lớn. Vỏ và rễ chứa axít hydrocyanic... 

Theo Đông y, na có vị ngọt, hơi chua, tính ấm, có tác dụng hạ khí tiêu đờm, chữa lỵ... Quả na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh

Quả na điếc (quả na đang lớn bị một loài nấm làm hỏng, khô xác, có màu nâu đỏ tím) dùng trị mụn nhọt ở vú, chữa ho, viêm họng... Ngoài ra, trong dân gian còn dùng hạt na để diệt côn trùng, trừ chấy rận. Lá na dùng trị sốt rét cơn lâu ngày, bong gân. Rễ và vỏ cây dùng tẩy giun...

Chữa ho, viêm họng: Quả na điếc 50g, sinh địa 50g, rễ xạ can 30g, nhân hạt gấc 20g, lá bạc hà 50g, cam thảo dây 25g, lá chanh 25g, lá táo 25g. Tất cả phơi khô, (riêng quả na điếc đốt tồn tính), giã nhỏ, tán bột, rây mịn, rồi trộn với 150g đường kính đã nấu thành sirô để làm viên, mỗi viên 0,5g. Người lớn ngày 6-8 viên, chia làm 2 lần; trẻ em tùy tuổi 3-6 viên. Dùng 3-5 ngày.

Chữa sốt rét: Quả na điếc 40g, giun đất loại khoang cổ 80g, phèn phi 20g. Quả na đập vỡ vụn, tẩm rượu, sao vàng. Giun đất lộn trái, rửa sạch, tẩy bằng rượu, phơi khô, sao vàng. Hai thứ trộn đều với phèn phi, tán bột mịn và luyện với nước tỏi làm viên bằng hạt đỗ xanh. Ngày uống hai lần, mỗi lần 10 viên. Hoặc lá na (20-30g), giã nhỏ, chế thêm nước sôi vào vắt lấy một bát nước cốt, lọc qua vải, phơi sương, sáng hôm sau thêm ít rượu quấy uống trước lúc lên cơn hai giờ. Mỗi ngày uống một lần, uống liền 5-7 ngày.

Mụn nhọt ở vú: Quả na điếc phơi thật khô, tán thành bột, hòa với giấm, đắp lên chỗ vú bị sưng, bôi nhiều lần trong ngày.

Trừ chấy, rận: Giã nhỏ hạt na trộn với rượu hoặc giấm để vò đầu, xát vào chân tóc, sau đó bịt khăn lại, ủ trong 15 phút rồi gội đầu để trừ chấy. (Lưu ý: khi gội đầu không để nước hạt na bắn vào mắt). Hoặc hạt na đem giã nhỏ lấy nước ngâm quần áo để diệt rận.

Mụn nhọt sưng tấy: Lá na, lá bồ công anh, đem giã nát đắp lên vùng có mụn nhọt. Ngày đắp 3 lần.

Chữa bong gân: Lá na 20g, quả đu đủ xanh 10g, vôi tôi 5g, muối ăn 5g, tất cả giã nát, hơ nóng, đắp vào vùng tổn thương. Ngày làm một lần.

Tẩy giun đũa: Rễ na 30 - 50g, thái nhỏ, rửa sạch, sao qua đem sắc với 300ml nước còn 100ml, uống vào buổi sáng hoặc buổi tối trước khi đi ngủ.

2. Tác dụng của quả ổi 

Cây ổi là vị thuốc tiêu biểu dùng để chữa các chứng bệnh như viêm dạ dày ruột, tiêu chảy, hạ đường huyết, tiểu đường, băng huyết... 
Ổi còn giúp kiểm soát huyết áp, giảm cholesterol và một số bệnh ung thư...
Theo đông y, cả rễ, lá, quả ổi đều có tác dụng hữu ích phòng và trị một số bệnh. Quả ổi còn xanh có vị ngọt, chát, tính bình, có tác dụng kiện vị, cố tràng, thu liễm, trị tiêu chảy, kiết lỵ, xuất huyết, viêm nhiễm đường tiêu hóa. Quả ổi chín có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, kiện tỳ, trợ tiêu hóa, nhuận trường, trị táo bón, ăn uống không tiêu, xuất huyết, đái tháo đường.
Lá ổi thường được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy do có chứa nhiều tanin, quercetin và flavanoid giúp làm săn niêm mạc ruột, làm giảm tiết dịch ruột, giảm nhu động ruột và có tác dụng kháng khuẩn. Liều nước chiết từ lá ổi 8 micro gram/ml có hoạt tính chống lại simian rotavirus gây tiêu chảy (82,2%). Lá ổi còn có tác dụng chống ô xy hóa có lợi cho tim, bảo vệ tim, và cải thiện các chức năng của tim. Người ta đã bắt đầu sử dụng chất chiết xuất từ vỏ cây ổi để chữa chứng rối loạn nhịp tim ở Nam Mỹ. Chiết xuất từ vỏ cây ổi cũng có tác dụng bảo vệ tim và cải thiện chức năng tim. 
Theo nghiên cứu, trong 100g ổi có chứa 80,6g nước, 17,3g glucid , 1,0g protein, 0,4g lipid , 0,7g tro, các chất khoáng vi lượng: Ca 15mg, P 24mg, Fe 0,7mg, vitamin A 75 microgam, vitamin B1 0,05mg, vitamin C 132mg.(theo FAO,1976 ).
Mặc dù ít năng lượng nhưng ổi là loại quả chứa nhiều vitamin C hơn cả, nhiều hơn cả quả cam và rất phong phú vitamin A, chất sắt, pectin - một loại enzyme giúp cải thiện hệ tiêu hóa rất tốt cho người muốn giảm cân.


 


Một số công dụng cụ thể của ổi 
Ổi Trị chứng tiêu chảy
Tiêu chảy do lạnh, dùng búp ổi hoặc lá ổi non 12-20g, gừng nướng 10g hoặc củ riềng khô 10-12g, vỏ quýt khô 10-12g. Nấu với 500 ml nước,sắc còn 200 ml,chia 2 lần uống trước bữa ăn. 
Tiêu chảy do nhiệt, dùng búp ổi 12-20g, củ sắn dây khô 20g, lá chè tươi 12g, lá mã đề hoặc rau diếp cá 12g. Sắc uống. 
Quả ổi tươi giúp hạ đường huyết
Quả ổi tươi, chứa lượng cao các chất xơ hòa tan (pectin) và không hòa tan) có thể giúp hạ đường huyết một cách an toàn... Uống nước ép ổi hàng ngày rất tốt giúp hạ đường huyết.
Viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính
Dùng bột từ lá ổi non đã sấy khô pha với nước uống mỗi lần 6g, ngày 2 lần. 
Nước ép ổi hỗ trợ trị tiểu đường
Ép nước ổi uống ngày 2 lần kết hợp uống nước sắc từ lá ổi khô 15-30g.
Chữa giời leo (zona)
Lấy búp ổi non 100g, rửa sạch, phèn chua 10g, muối 1g đem giã nhỏ, thêm chút nước tinh khiết trộn đều. Dùng bôi lên chỗ đau.
Lá ổi non hỗ trợ trị mụn nhọtMụn nhọt mới phát có thể trị được bằng cách dùng lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, giã nát rồi đắp lên vùng mụn. Hoặc với các vết loét, vết thương có thể dùng lá ổi tươi rửa với nước muối đem giã nhuyễn đắp lên vết thương.
Đau răng
Dùng vỏ rễ cây ổi sắc với dấm chua, ngậm và xúc miệng 4-5 lần/ngày.

 

Bài viết liên quan

Back to top button
Close
Close